TIẾNG NHẬT CÔNG SỞ – PHÂN BIỆT 3 TỪ 修了、終了、完了

Trong bài này mình xin chia sẻ về cách dùng 3 từ tiếng Nhật là [ 終了する、完了する、修了する ] trong việc giao tiếp nơi công sở thường gặp ở các công ty Nhật.

Cả 3 từ tiếng Nhật này đều mang nghĩa là kết thúc, hoàn thành, xong cái gì đó. Và không ít bạn chắc cũng hay nhầm lẫn các từ này. Vậy các bạn cùng theo dõi dưới đây nhé.

  • 終了(しゅうりょう): dẫu chưa hoàn toàn xong, nhưng hết thời gian thì ngưng, kết thúc.

Ví dụ : 授業終了(じゅぎょうしゅうりょう)(hết giờ học : có thể bài học chưa hết nhưng hết giờ thì ngưng lại),

試合終了(しあいしゅうりょう)(hết giờ thi đấu)

  • 完了(かんりょう):dùng trong trường hợp việc nên làm đã hoàn thành xong hoàn toàn

Ví dụ : 橋工事(はしこうじ)が完了する (việc thi công cây cầu hoàn thành xong hoàn toàn, xe cộ có thể lưu thông)、

荷物準備完了(にもつじゅんびかんりょう)(việc chuẩn bị hành lý đã xong hết và có thể đi du lịch ngay)

Chú ý : đối với chữ 仕事 chúng ta có thể nói theo cả 2 cách:

仕事が完了する (ví dụ công việc 1 dự án nào đó hoàn thành xong hoàn toàn) và

仕事が終了する (nghĩa là hôm nay hết giờ làm rồi về thôi)

  • 修了(しゅうりょう):là việc kết thúc, hoàn thành xong 1 khóa học, đào tạo, nghiên cứu nào đó

Ví dụ : 教育(きょういく)が修了する (hoàn thành khóa đào tạo)、

訓練(くんれん)が修了する (hoàn thành khóa huấn luyện)、

博士課程(はくせかてい)が修了する (hoàn thành chương trình tiến sĩ) 

Lê Thanh Duy

Cty CP KENMEI chuyên đào tạo tiếng Nhật, tư vấn du học Nhật, giới thiệu việc làm tại Nhật

Tel: 0949444129

Web: www.kenmei.edu.vn; www.hoctiengnhat123.com

Face: Tiếng Nhật cho người mất căn bản – Tiếng Nhật 123

 

 

Leave a Reply

Mười bảy − Mười =

Call Now Button