CÁCH XƯNG HÔ VỀ CÔNG TY TRONG GIAO TIẾP TIẾNG NHẬT

Trong bài viết này mình chia sẻ cách sử dụng từ tiếng Nhật để xưng hô về công ty của mình/công ty đối phương khi gặp gỡ các công ty đối tác hoặc khách hàng.

Với nhiều bạn đã từng làm công ty Nhật và nhiều lần gặp trong nội dung mail mail, văn bản hoặc nghe người Nhật nói chuyện hay xuất hiện các từ sau: 弊社、当社、わが社、自社 、貴社、御社

Có không ít bạn băn khoăn về cách phân những từ tiếng Nhật này được dùng như thế nào. Cùng nhau tìm hiểu nội dung bên dưới nhé.

1.弊社(へいしゃ) (dịch là : công ty của tôi, công ty chúng tôi):từ khiêm nhường khi nói về công ty của mình trong các cuộc nói chuyện với khách hàng, đối tác.

Ví dụ : 弊社は梅田駅(うめだえき)より徒歩約(とほやく)5分です。Công ty của tôi khoảng 5 phút đi bộ từ nhà ga Umeda.

2.当社(とうしゃ)、わが社(しゃ)、自社(じしゃ) (dịch là công ty của chúng ta) : dùng để xưng hô trong nội bộ công ty, không dùng đối với người ngoài. Trong viết mail, người Nhật hay dùng 当社 hơn 2 chữ còn lại. Trong văn nói thì わが社 hay được dùng hơn và những người có chức vụ cao thường sử dụng.

Ví dụ : 当社は2001年にホーチミン市で創業しました。Công ty của chúng ta được thành lập năm 2001 ở TPHCM
社長:わが社はなぜお客様に選ばれているのでしょうか。Tại sao công ty chúng ta lại được khách hàng lựa chọn?
自社製品(せいひん)、自社ブランド   Sản phẩm công ty chúng ta, thương hiệu công ty chúng ta

3.貴社(きしゃ)、御社(おんしゃ) (dịch là : công ty của quý ngài, quý công ty) : từ kính ngữ khi nói về công ty của khách hàng, đối tác.

Ví dụ : 私は貴社を志望(しぼう)する理由は3点あります。Lý do mà tôi chọn quý công ty có 3 điểm
御社の質が高いサービスに魅力(みりょく)を感じました。Tôi cảm nhận được sự hấp dẫn đối với dịch vụ chất lượng cao của quý công ty.

Chú ý : 貴社vì khi phát âm dễ bị trùng với các từ như : 記者(きしゃ) [ký giả]、汽車(きしゃ) [xe lửa chạy bằng hơi nước]、帰社(きしゃ) [trở về công ty] nên ít được dùng trong văn nói hơn 御社

P/S : các bạn thấy hay thì share cho bạn bè của mình cùng tham khảo nhé.

Lê Thanh Duy

Leave a Reply

11 + Mười bốn =

Call Now Button