TIẾNG NHẬT GIAO TIẾP – ~ません(か)・~ましょう(か)

A/ CẤU TRÚC ~ませんか. Từ (か) có thể đi cùng hoặc không

Sử dụng khi đề xuất hay rủ rê việc gì đó. Có trường hợp làm cùng nhau, có trường hợp chỉ người đối phương làm thôi

例1:来週、テニスをしませんか。Tuần sau đi đánh tenis đi (người nói rủ rê đối phương cùng chơi với mình)

例2:久(ひさ)しぶりに、うちに来ません?Lâu rồi, tới nhà tôi chơi đi (người nói rủ rê, nhưng hành động đi thì chỉ có đối phương đi thôi)

B/ CẤU TRÚC ~ましょうか. Từ (か) có thể đi cùng hoặc không

Trường hợp 1: Sử dụng khi đề xuất cùng làm hành động nào đó mà hợp ý với đối phương. Khác với ~ませんか ở chỗ là phải hợp ý nhau nữa.

例:山田さん「もう5時ですね」 5 giờ rồi nè

アリさん「じゃ、帰りましょう。」 ừa, chúng mình về thôi (anh Yamada đưa ra lời đề nghị về cùng, hợp ý với chị Ari vì 5h là hết giờ làm rồi nên chị ấy cũng muốn về)

Trường hợp 2: Sử dụng khi tự mình đề xuất làm gì đó cho đối phương.

例1:トムさん「電気、つけましょうか」 tôi bật đèn nhé (vì anh Tom thấy trời cũng sập tối chẳng nên đưa ra đề nghị là anh ý sẽ bật đèn)

ハインさん「ええ、お願いします」 vâng, phiền anh nhé (chị Hạnh cũng đồng ý bật đèn)

例2:子供「そのにもつ、持とうか」 để con xách cái túi này cho

母「あ、ありがとう」 à, cảm ơn con nhé

Lưu ý nhỏ: Trong ví dụ 2, khi nói chuyện giữa người thân, bạn bè thường hay dùng động từ thể rút gọn hơn.

Cách chia động từ V phía trước như sau:

  • Nhóm 1: thể từ điển hàng u biến thành o + う。もつ=>もとう
  • Nhóm 2: thể tự điển bỏ る thêm よう。ねるー>ねよう
  • Nhóm 3: するー>しよう、くるーこよう

Chúc các bạn ứng dụng thành công nhé.

Lê Thanh Duy

Cty CP KENMEI chuyên đào tạo tiếng Nhật, tư vấn du học Nhật, giới thiệu việc làm tại Nhật

Tel: 0949444129

Web: https://kenmei.edu.vn/; https://hoctiengnhat123.com/

Face: Tiếng Nhật cho người mất căn bản – Tiếng Nhật 123

Leave a Reply

Mười sáu + Tám =