Tiếng Nhật giao tiếp thông dụng – thể rút gọn (phần 2)

Trong giao tiếp tiếng Nhật, đôi khi người Nhật sử dụng các biểu hiện rút gọn, giản lược, hình thức khác so với trong văn viết. Dưới đây là một số ví dụ, các bạn lưu ý cách dùng nhé:

1.~てしまう => ~ちゃう

例:先に食べてしまうね => 先に食べちゃうね

2.~ている => ~てる

例:この本、読んでいるの? => この本、読んでるの?

3.~ておく=> ~とく

例:明日の資料、配っておくね => 明日の資料、配っとくね

4.~でしまう => ~じゃう

例:タクシーを呼んでしまった => タクシーを呼んじゃった

5.~なくてはいけない => ~なくちゃいけない

例:ちゃんと勉強しなくてはいけないよ => ちゃんと勉強しなくちゃいけないよ

6.~なければ => ~なきゃ

例:掃除しなければだめだよ => 掃除しなきゃだめだよ

7.~ていった/でいった => ~てった/でった

例:飛行機が飛んでいった => 飛行機がとんでった

8.Thêm [っ]

例:とても、すごく、ばかり => とっても、すっごく、ばっかり

KẾT NỐI TRỰC TIẾP:

—————————

Trung tâm đào tạo KENMEI GAKUIN

Website: www.kenmei.edu.vn

Hotline tư vấn: 0949 444 129

Văn phòng: 755 Lũy Bán Bích, F. Phú Thọ Hòa, Q. Tân Phú, HCM

Leave a Reply

Mười tám − Mười lăm =

Call Now Button