NGỮ PHÁP TIẾNG NHẬT N2 – CÁCH DÙNG CỦA ~に限り・に限って

Trong bài này Duy chia sẻ với các bạn cách dùng của cấu trúc ~に限り・に限って trong ngữ pháp tiếng Nhật N2.

1/ Cấu trúc:  A に限り B

Chỉ là cái A thì mới được áp dụng trong trường hợp B.

例:未開封(みかいふう)の商品(しょうひん)に限(かぎ)り、返品(へんぴん)を受(う)け付(つ)けます。Chỉ những món hàng nào chưa mở ra thì chúng tôi mới nhân hàng trả lại.

 

2/ Cấu trúc:      A に限って B

Ý nghĩa 1: Biểu thị cảm giác, tâm trạng mà người nói không thể tin vào thông tin B. Vì thông tin B vốn dĩ không phù hợp với đánh giá nhìn nhận của người nói về A

例:田中さんに限って、遅れているということはないだろう。Chỉ có anh ta, những việc đi trễ có lẽ sẽ không có. Ý ở đây là: người nói không tin vào việc anh Tanaka đi trễ. Vì đi trễ không phù hợp với đánh giá của người nói về anh ấy vì có thể người nói chưa từng thấy anh Tanaka đi trễ bao giờ.

 

Ý nghĩa 2: Những chỗ khác, người khác không có; cái B chỉ được thực hiện đúng cho đối tượng A

例:このビールは関西地方に限って販売されている。Bia này được bán chỉ ở khu vực Kansai. (Chỉ bán đúng vùng Kansai thôi, vùng khác không hề có bán)

 

Ý nghĩa 3: Biểu hiện suy nghĩ của người nói, cứ lần nào là A thì cũng y như rằng cái B xuất hiện

例1:ほしい本に限って、いつも在庫がないといわれる。Cứ đúng ngay cuốn sách mình muốn mua thì lại bị nói là không có hàng

例2:忙しいときに限って、このパソコンは調子が悪くなる。Cứ đúng ngay lúc bận rộn là cái máy tính nó trục trặc

Lê Thanh Duy

Cty CP KENMEI chuyên đào tạo tiếng Nhật, tư vấn du học Nhật, giới thiệu việc làm tại Nhật

Duy Gs – cố vấn nghệ thuật quản trị 2P – nghệ thuật tâm lý lãnh đạo, xây dựng văn hóa gắn kết trong doanh nghiệp

Quản trị thời gian

Quản trị nhân sự

Tel: 0949444129

Web: www.kenmei.edu.vn; www.hoctiengnhat123.com

Face: Tiếng Nhật cho người mất căn bản – Tiếng Nhật 123

Leave a Reply

Hai × Ba =