TỪ VỰNG TIẾNG NHẬT N3 – 6 CÁCH DÙNG CỦA くらい(ぐらい)

Nhiều bạn học tiếng Nhật cảm thấy bối rối trước cách sử dụng của thể くらい mặc dù được nghe rất nhiều lần. Nào chúng ta cùng tìm hiểu các ví dụ bên dưới nhé.

A/ Trường hợp 1:  動詞+くらい、イ形容詞+くらい、ナ形容詞+くらい

Đưa ra ví dụ nhấn mạnh đến mức độ hoặc trạng thái nào đó

例:そのニュ(にゅ)ース(す)を聞(き)いて、飛(と)び上(あ)がるくらいびっくりした。Sau khi nghe tin đó, tôi giật mình đến mức nhảy cẩn lên (nhấn mạnh sự giật mình ngạc nhiên)

Trường hợp này có thể dùng ほど để thay cũng được

例:そのニュ(にゅ)ース(す)を聞(き)いて、飛(と)び上(あ)がるほどびっくりした。

B/ Trường hợp 2:  ル動詞+くらい、名詞+くらい

Người nói nghĩ rằng việc đó là không quan trọng, là việc không đáng, là việc nhẹ nhàng thôi

例:自分の部屋の掃除ぐらい、自分でしなさい。Việc dọn dẹp phòng của mình, tự mình làm đi (có thể bà mẹ đang nói với đứa con, việc dọn dẹp phòng của đứa con chẳng phải việc gì to tát, đại sự nên tự nó làm đi)

C/ Trường hợp 3: AくらいならB

Không hẳn là hài lòng với B, nhưng thà chọn B còn hơn chọn A

例:かれと結婚するくらいなら、独身でいるわ。Nếu mà kết hôn với anh ta, thà tôi ở vậy còn hơn

D/ Trường hợp 4:  A (số lượng)くらいならB

Số lượng lớn hơn A thì không được, nhưng cỡ A thì làm B

例:5万円くらいなら、いつでも自由に使えますよ。Nếu cỡ 50,000 yên thì có thể sử dụng bất cứ lúc nào (hơn 50,000 yên là không được)

E/ Trường hợp 5:  số lượng/thời gian + くらい(ぐらい):cỡ, khoảng mang tính ước chừng

例:大阪から東京まで600キロぐらいだ。Từ Osaka đến Tokyo cỡ 600 cây số

Trường hợp này dùng ほと thay thế được

例:大阪から東京まで600キロほどだ

F/ Trường hợp 6:  AくらいBはない bằng cấu trúc AほどBない

例:温泉ぐらい/ほど、のんびりできるところはない。Không có nơi nào có thể thư giãn thảnh thơi như suối nước nóng cả (suối nước nóng là nhất)

Lê Thanh Duy

Cty CP KENMEI chuyên đào tạo tiếng Nhật, tư vấn du học Nhật, giới thiệu việc làm tại Nhật

Duy Gs – cố vấn xây dựng hệ thống quy trình tối ưu nguồn nhân lực cho Doanh nghiệp

Tel: 0949444129

Web: www.kenmei.edu.vn; www.hoctiengnhat123.com

Face: Tiếng Nhật cho người mất căn bản – Tiếng Nhật 123

Leave a Reply

16 − 14 =